Chỉ số huyết áp cao hay thấp đều có ảnh hưởng khá lớn về mặt sức khỏe của mỗi người. Nếu chỉ số này thay đổi bất thường thì đây chính là dấu hiệu cảnh báo một số bệnh lý tiềm ẩn của cơ thể. Hãy cùng Phòng khám 125 Thái Thịnh tìm hiểu về những con số “biết nói” này nhé!
1. Huyết áp là gì?
Huyết áp là áp lực đẩy tạo ra do sự tuần hoàn máu trong các mạch máu, đây được coi là một trong những dấu hiệu chính cho biết một cơ thể còn sống hay đã chết. Khi tim đập, huyết áp thay đổi từ cực đại áp lực tâm thu tới cực tiểu áp lực tâm trương theo từng nhịp.
Chỉ số huyết áp đo thường được đo ở cánh tay, hoặc mặt trong của tay ở vị trí cùi chỏ động mạch tay.

Huyết áp là áp lực đẩy tạo ra do sự tuần hoàn máu trong các mạch máu
1.1. Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm thu là chỉ số huyết áp đo được khi tim đang trong tình trạng co bóp. Lúc này áp lực của máu tác động tới thành mạch đang ở mức cao nhất hay còn gọi là huyết áp tối đa. Khi đo huyết áp, chỉ số huyết áp tâm thu sẽ được hiển thị ở phía trên và cao hơn so với chỉ số phía dưới.
1.2. Huyết áp tâm trương
Huyết áp tâm trương là chỉ số huyết áp đo được khi tim đang ở trong trạng thái giãn ra và thấp hơn gọi là huyết áp tối thiểu. Huyết áp tâm trương sẽ có mức chỉ số thấp hơn so với huyết áp tâm thu và sẽ được biểu thị ở phía dưới khi tiến hành đo huyết áp.
2. Huyết áp bao nhiêu là cao?
2.1. Chỉ số huyết áp bình thường
Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới, chỉ số huyết áp bình thường được xác định là:
- Huyết áp tâm thu: từ 90 mmHg đến 129 mmHg.
- Huyết áp tâm trương: Từ 60 mmHg đến 84 mmHg.
Chỉ số huyết áp bình thường ở các đối tượng khác nhau sẽ có khác biệt.

Chỉ số huyết áp bình thường ở các đối tượng khác nhau sẽ có khác biệt
Ví dụ: phụ nữ mang thai cũng thường có chỉ số huyết áp cao hơn bình thường, nhất là mẹ bầu trên 30 tuổi, đa thai, chế độ dinh dưỡng kém, bị thiếu máu hoặc có tiền sử cao huyết áp từ trước. Những mẹ bầu có chỉ số huyết áp cao cần được theo dõi thường xuyên, phòng ngừa và phát hiện sớm biến chứng tiền sản giật thai kỳ.
2.2. Chỉ số huyết áp cao
- Theo thông báo của Hiệp hội Tim mạch Việt Nam, một người được đánh giá là cao huyết áp nghĩa là có chỉ số huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg, chỉ số huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên.
- Riêng ở người cao tuổi, nếu huyết áp tâm thu trên 140 mmHg, huyết áp tâm trương nhỏ hơn 90 mmHg thì vẫn đánh giá là cao huyết áp trong hình thái huyết áp tâm thu đơn độc.
- Chỉ số huyết áp càng cao thì càng nguy hiểm, cần xác định chính xác mức độ và điều trị phù hợp:
- Tiền tăng huyết áp: Huyết áp tâm thu 130 - 139 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 85 - 89 mmHg.
- Tăng huyết áp độ 1: Huyết áp tâm thu 140 - 159 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 90 - 99 mmHg.
- Tăng huyết áp độ 2: Huyết áp tâm thu 160 - 179 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 100 - 109 mmHg.
- Tăng huyết áp độ 3: Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg.

Một người được đánh giá là cao huyết áp nghĩa là có chỉ số huyết áp tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140 mmHg
3. Các triệu chứng của cao huyết áp
Cao huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng”, một phần do nó không có triệu chứng, biểu hiện rõ ràng nhưng lại để lại những hậu quả nặng nề cho người bệnh.
Những triệu chứng thường gặp ở người bị cao huyết áp là hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ù tai, hồi hộp, nóng bừng mặt,... Một số người có biểu hiện dữ dội hơn như đau vùng tim, thị lực giảm, thở gấp, mặt đỏ bừng hoặc tái nhợt, nôn ói, dễ hồi hộp, hốt hoảng.
Tuy nhiên rất nhiều trường hợp đi khám phát hiện cao huyết áp nhưng trước đó lại không có biểu hiện gì. Vì vậy, nhiều bệnh nhân phát hiện cao huyết áp khi bệnh đã nặng và có nhiều biến chứng.
4. Một số biến chứng nguy hiểm của cao huyết áp
Nếu không được điều trị kịp thời, cao huyết áp có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như:
- Đột quỵ
Người bị cao huyết áp có tỉ lệ đột quỵ cao gấp 4 - 6 lần so với người bình thường. Cao huyết áp làm tăng khả năng xơ vữa động mạch dẫn đến nguy cơ tắc nghẽn các mạch máu nhỏ trong não.
Khi mạch máu suy yếu, áp lực máu tác động cao, chúng có thể căng phồng và vỡ ra, dẫn đến đột quỵ.
- Bệnh tim mạch
Cao huyết áp là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh tim và tử vong do bệnh tim. Những bệnh lý liên quan tới huyết áp cao bao gồm: thiếu máu cục bộ, suy tim, phì đại tâm thất trái,…
- Bệnh thận
Cao huyết áp khiến các mạch máu và bộ lọc của thận chịu áp lực lớn trong thời gian dài, dễ bị suy yếu và hoạt động kém, gây ra các bệnh về thận hoặc khiến tình trạng suy thận trở nên trầm trọng hơn.
- Biến chứng mắt
Huyết áp cao không được điều trị có thể gây ra các biến chứng về mắt như: Bệnh võng mạc tiểu đường, phù hoàng điểm, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.




