125 Thái Thịnh
Chuyên khoa
    Dịch vụ
      Bác sĩ
        Tin tức
          Hỏi đáp chuyên gia
            Nội soi dạ dày không gây mê: Có đau không, an toàn không và ai phù hợp?

            Nội soi dạ dày không gây mê: Có đau không, an toàn không và ai phù hợp?

            THAI THINH MEDIC
            08/08/2026

            Nội soi dạ dày không gây mê thường gây cảm giác khó chịu, buồn nôn hoặc phản xạ nôn rõ hơn là đau dữ dội. Bác sĩ sẽ xịt hoặc bôi thuốc tê tại họng hay mũi và thực hiện nội soi khi người bệnh vẫn tỉnh. Hai đường đưa ống phổ biến là qua miệng và qua mũi bằng ống soi siêu nhỏ. Mức độ phù hợp còn phụ thuộc vào khả năng dung nạp, tình trạng hốc mũi, hầu, họng, bệnh nền và mục tiêu chẩn đoán hay can thiệp.

            Nội soi không gây mê là cách gọi được dùng phổ biến của người bệnh, thuật ngữ chuyên môn chính xác hơn là nội soi không an thần. Để tìm hiểu chi tiết, nội soi không gây mê có đau không, có an toàn không và phù hợp với ai, hãy cùng theo dõi bài viết được tham vấn bởi bác sĩ CKI Nguyễn Văn Nhâm - Bác sĩ chuyên khoa Nội tổng hợp đến từ Phòng khám 125 Thái Thịnh - Thai Thinh Medic.

            Tóm tắt nhanh:

            • Nội soi không an thần thường gây khó chịu, phản xạ nôn hoặc cảm giác nghẹn nhiều hơn đau dữ dội.
            • Người bệnh vẫn tỉnh; thuốc tê tại họng hoặc mũi có thể được sử dụng mà không đồng nghĩa với gây mê.
            • Nội soi qua mũi bằng ống siêu nhỏ thường ít kích thích phản xạ nôn hơn đường miệng và được Hội Tiêu hóa Anh (BSG) chấp nhận như một lựa chọn thay thế cho nội soi tiêu hóa trên chẩn đoán thường quy. [1]
            • Không có phương pháp phù hợp với tất cả mọi người. Lựa chọn cần dựa trên mục tiêu thủ thuật, tình trạng sức khỏe và khả năng dung nạp.

            Nội soi dạ dày không gây mê là gì?

            Nội soi dạ dày không an thần là nội soi thực quản - dạ dày -  tá tràng, được thực hiện mà không dùng thuốc gây mê, khi người bệnh còn tỉnh táo. Ống soi được đưa qua miệng hoặc mũi để bác sĩ quan sát niêm mạc thực quản, dạ dày và tá tràng.

            Nếu cần lấy mẫu mô, bác sĩ có thể đưa dụng cụ nhỏ qua kênh thao tác của ống soi. Khả năng sinh thiết phụ thuộc loại ống, kích thước kênh và dụng cụ tương thích.

            Phân biệt không an thần, gây tê, an thần và gây mê

            • Không an thần: người bệnh tỉnh, nhận biết quá trình soi và thường có thể làm theo hướng dẫn của ê-kíp.
            • Gây tê tại chỗ: thuốc tê được dùng ở họng hoặc mũi nhằm giảm kích thích tại vị trí tiếp xúc; người bệnh vẫn tỉnh
            • An thần: dùng thuốc để giảm lo âu, khó chịu và thay đổi mức đáp ứng hoặc nhận biết. Độ sâu có thể từ tối thiểu, vừa đến sâu.
            • Gây mê toàn thân: người bệnh mất ý thức và không đáp ứng với kích thích đau; thường cần mức theo dõi và kiểm soát đường thở chuyên biệt hơn.

            Theo Hội Nội soi Tiêu hóa Hoa Kỳ (ASGE), an thần tồn tại trên một phổ từ mức tối thiểu, vừa, sâu đến gây mê toàn thân. Khi độ sâu an thần tăng, mức đáp ứng của người bệnh giảm và nhu cầu theo dõi đường thở, hô hấp, tuần hoàn cũng thay đổi. [2]

            noi-soi-da-day-khong-gay-me

            Người bệnh nội soi dạ dày không gây mê, tỉnh táo và phối hợp với bác sĩ

            Cảm giác khi nội soi dạ dày không gây mê

            Nội soi không an thần thường gây khó chịu nhiều hơn đau, nhưng không thể bảo đảm mọi người đều hoàn toàn không đau. Mức độ cảm nhận khác nhau giữa từng người và chịu ảnh hưởng bởi phản xạ nôn, tâm lý, kích thước ống soi, đường đưa ống, thời gian thao tác và khả năng phối hợp.

            Với đường miệng, cảm giác muốn nôn, nghẹn hoặc vướng họng thường nổi bật hơn. Sau soi, người bệnh có thể hơi rát họng hoặc chướng bụng do khí được bơm vào để bác sĩ quan sát rõ niêm mạc. Những triệu chứng nhẹ này thường thoáng qua. [5]

            Trong và sau thủ thuật

            Phản xạ nôn xuất hiện khi ống soi kích thích vùng hầu họng. Cảm giác này khác với đau, dù nhiều người vẫn dùng từ “đau” để mô tả toàn bộ trải nghiệm khó chịu trong lúc soi.

            Buồn nôn hoặc cảm giác nghẹn cũng có thể xuất hiện nhưng không có nghĩa là người bệnh đang bị thiếu không khí. Ê-kíp thường hướng dẫn cách thở và phối hợp để giúp thủ thuật diễn ra thuận lợi hơn.

            Nếu chọn đường mũi, cảm giác khó chịu có thể chuyển từ họng sang vùng mũi. Người bệnh có thể thấy cộm, rát hoặc đau nhẹ tại hốc mũi; chảy máu mũi nhẹ cũng có thể xảy ra ở một số trường hợp.

            Những nguyên nhân làm tăng mức độ khó chịu

            Mức dung nạp không giống nhau giữa các bệnh nhân. Người có phản xạ nôn mạnh hoặc từng phải dừng nội soi đường miệng có thể thấy thủ thuật khó chịu hơn người đã từng nội soi thuận lợi.

            Một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm gồm:

            • Phản xạ nôn mạnh.
            • Lo âu nhiều hoặc khó phối hợp nhịp thở.
            • Ống soi có đường kính lớn hơn.
            • Thời gian thao tác kéo dài.
            • Hốc mũi hẹp hoặc niêm mạc nhạy cảm nếu chọn đường mũi.
            • Thủ thuật cần nhiều thao tác hơn nội soi chẩn đoán đơn thuần.

            Các yếu tố trên không phải tiêu chí để người bệnh tự chọn kỹ thuật. Bác sĩ còn phải cân nhắc bệnh nền, nguy cơ chảy máu, giải phẫu đường mũi, yêu cầu sinh thiết và khả năng cần can thiệp trong cùng buổi.

            Những khác biệt của nội soi qua miệng và qua mũi

            Nội soi đường miệng là đưa ống qua miệng và hầu họng. Nội soi qua mũi thường sử dụng ống soi siêu nhỏ, đường kính khoảng 5–6 mm, đưa qua hốc mũi rồi xuống thực quản.

            Do ít kích thích trực tiếp vùng lưỡi và hầu họng hơn, nội soi không gây mê qua đường mũi thường gây phản xạ nôn ít hơn đường miệng. BSG khuyến nghị nội soi qua đường mũi không an thần là một lựa chọn thay thế chấp nhận được cho nội soi tiêu hóa trên chẩn đoán thường quy. [1]

            noi-soi-da-day-khong-gay-me-so-sanh

            Nội soi tiêu hóa trên có thể thực hiện qua miệng hoặc qua mũi

            Lợi thế nổi bật của nội soi qua đường mũi là giảm kích thích vùng hầu họng. Điều này có thể hữu ích với người có phản xạ nôn mạnh hoặc từng khó chịu nhiều khi nội soi đường miệng.

            Đổi lại, đường mũi có những hạn chế riêng. Người bệnh có thể thấy đau hoặc cộm mũi, chảy máu mũi nhẹ; một số trường hợp không thể đưa ống qua do hốc mũi hẹp hoặc đặc điểm giải phẫu.

            Tiêu chíNội soi không gây mê đường miệngNội soi không gây mê đường mũiNội soi gây mê
            Tỉnh táoMức nhận biết giảm tùy độ sâu an thần
            Phản xạ nônCó thể rõ hơnThường ít kích thích hầu họng hơnThường ít cảm nhận hơn
            Kích thước ốngThường lớn hơnThường là ống siêu nhỏTùy hệ thống
            Hồi phụcNhanhNhanhCần theo dõi sau an thần
            Sinh thiếtCó thể thực hiệnCó thể thực hiện nếu thiết bị phù hợp
            Can thiệp phức tạpTùy trường hợpCó thể hạn chế hơnCó thể thuận lợi hơn trong một số trường hợp

            Ống soi siêu nhỏ vẫn đáp ứng nhiều yêu cầu của nội soi chẩn đoán thường quy. Tuy nhiên, kênh thao tác thường hẹp hơn ống soi tiêu chuẩn nên một số dụng cụ điều trị lớn hoặc kỹ thuật can thiệp phức tạp có thể không phù hợp.

            Nên chọn nội soi không gây mê hay nội soi gây mê?

            Không có một phương pháp nào phù hợp cho tất cả người bệnh, lựa chọn tùy thuộc vào mục tiêu chẩn đoán hoặc điều trị, vừa cân bằng khả năng dung nạp với mức độ an toàn của từng người.

            Ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp

            Nội soi không gây mê

            Ưu điểm:

            • Người bệnh duy trì tỉnh táo, hồi phục nhanh và không chịu các rủi ro trực tiếp do thuốc an thần. Với nội soi chẩn đoán đơn giản, người bệnh thường có thể trao đổi với ê-kíp ngay sau thủ thuật và ít cần theo dõi hậu an thần hơn.
            • Duy trì tỉnh táo và khả năng giao tiếp.
            • Không có rủi ro trực tiếp từ thuốc an thần.
            • Hồi phục thường nhanh.
            • Ít yêu cầu theo dõi hậu an thần hơn.

            Hạn chế:

            • Phản xạ nôn, nghẹn, buồn nôn hoặc lo âu có thể khiến thủ thuật khó dung nạp. Khi mức khó chịu vượt khả năng chịu đựng, nội soi đôi khi phải dừng trước khi hoàn thành.

            Nội soi gây mê

            Ưu điểm:

            • Giúp giảm lo âu và giảm cảm nhận khó chịu, nhất là khi thủ thuật kéo dài hoặc cần nhiều thao tác.

            Hạn chế:

            • Người bệnh cần được theo dõi hô hấp, tuần hoàn và hồi tỉnh phù hợp với độ sâu an thần. [2]
            noi-soi-da-day-khong-gay-me-tu-van

            Bác sĩ tư vấn lựa chọn nội soi dạ dày không gây mê hoặc gây mê

            Hướng dẫn  lựa chọn phương pháp nội soi dạ dày phù hợp

            Dưới đây là những điểm cần cân nhắc, giúp bác sĩ chỉ định biện pháp phù hợp cho từng người bệnh:

            Cân nhắcKhông gây mê đường miệngKhông gây mê đường mũiNội soi gây mê
            Muốn tỉnh táo, hồi phục nhanhCó thể phù hợpCó thể phù hợpÍt phù hợp hơn
            Phản xạ nôn mạnhCó thể khó chịuCó thể cân nhắcCó thể cân nhắc
            Lo âu nhiềuCó thể khó dung nạpTùy từng ngườiCó thể được cân nhắc
            Hẹp hoặc bệnh lý đường mũiKhông liên quan trực tiếpCó thể không phù hợpKhông liên quan trực tiếp
            Cần can thiệp phức tạpTùy trường hợpCó thể hạn chếCó thể thuận lợi hơn
            Từng không chịu được nội soiCần đánh giá lạiCó thể là lựa chọnCó thể được cân nhắc

            Khuyến cáo chuyên môn: lựa chọn phương pháp cần dựa trên đánh giá của bác sĩ, tình trạng sức khỏe và mục tiêu thủ thuật. Bảng trên không thay thế tư vấn cá nhân.

            Bác sĩ Nguyễn Văn Nhâm cho biết: “ Trong trường hợp người bệnh quá khó chịu, đau bất thường, hoảng loạn hoặc muốn dừng quá trình nội soi, người bệnh nên báo ngay cho ê - kíp thực hiện để bác sĩ đánh giá tình trạng và dừng thủ thuật. Nếu nội soi chưa hoàn thành, phương án tiếp theo có thể là đổi đường tiếp cận, lên kế hoạch nội soi có an thần hoặc các biện pháp khác phù hợp hơn với mục đích chẩn đoán.”

            Độ an toàn và khả năng chẩn đoán của nội soi không gây mê

            Nội soi không an thần vẫn là một thủ thuật y khoa nên không đồng nghĩa với “không có rủi ro”. Điểm khác biệt là người bệnh không chịu các biến cố trực tiếp do thuốc an thần; rủi ro từ đưa ống soi, lấy sinh thiết hoặc can thiệp vẫn tồn tại.

            Mức nguy cơ thay đổi theo tình trạng sức khỏe và loại thủ thuật. Nội soi chẩn đoán đơn thuần không có cùng hồ sơ nguy cơ với các kỹ thuật nội soi điều trị phức tạp.

            Khả năng quan sát và sinh thiết

            Với mục tiêu chẩn đoán thường quy, nội soi không an thần cho phép bác sĩ quan sát thực quản, dạ dày và tá tràng trong phần lớn trường hợp hoàn thành thủ thuật. Chất lượng chẩn đoán còn phụ thuộc loại thiết bị, mức độ quan sát niêm mạc, chuẩn bị trước soi và kỹ năng của bác sĩ.

            Sinh thiết có thể thực hiện với nhiều hệ thống ống soi tiêu chuẩn và ống soi siêu nhỏ nếu kênh thao tác cùng dụng cụ tương thích. Kẹp sinh thiết nhỏ có thể được đưa qua kênh của một số hệ thống TNE để lấy mẫu mô.

            Nếu dự kiến phải cầm máu, cắt tổn thương, nong chỗ hẹp hoặc thực hiện thủ thuật phức tạp, bác sĩ có thể lựa chọn loại ống soi và chiến lược an thần khác.

            Rủi ro và các bất thường

            Các rủi ro của nội soi tiêu hóa trên có thể gồm chảy máu, tổn thương hoặc thủng đường tiêu hóa, biến cố tim phổi và nhiễm khuẩn. Biến cố nghiêm trọng trong nội soi chẩn đoán ít gặp, nhưng nguy cơ không bằng không. [5]

            Với TNE, đau hoặc khó chịu ở mũi và chảy máu mũi nhẹ là các vấn đề đặc trưng hơn. Người từng chảy máu mũi nhiều, phẫu thuật hoặc chấn thương mũi nên thông báo trước để bác sĩ đánh giá đường tiếp cận phù hợp.

            Dấu hiệu nên liên hệ cơ sở y tế:

            • Đau ngực hoặc đau bụng tăng dần, nhất là đau dữ dội.
            • Khó thở hoặc khó nuốt tăng lên.
            • Sốt hoặc rét run.
            • Nôn kéo dài, khó giữ được nước.
            • Nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc chảy máu đáng kể.
            • Triệu chứng bất thường tăng dần sau thủ thuật.

            Rát họng nhẹ hoặc hơi chướng bụng có thể xuất hiện sau soi và thường giảm dần. Nếu triệu chứng nặng lên thay vì cải thiện, người bệnh nên liên hệ cơ sở y tế để được hướng dẫn.

            Kiểm soát nhiễm khuẩn cũng thuộc quy trình an toàn nội soi. CDC khuyến cáo ống nội soi mềm phải được làm sạch kỹ trước khi khử khuẩn mức độ cao; khâu làm sạch cơ học rất quan trọng vì chất hữu cơ còn sót có thể làm giảm hiệu quả xử lý. [4]

            Chuẩn bị trước khi nội soi

            Trước thủ thuật, dạ dày cần đủ sạch để bác sĩ quan sát và nguy cơ hít sặc phải được giảm xuống mức phù hợp. Người bệnh không nên tự áp dụng một mốc nhịn ăn, nhịn uống cố định cho mọi trường hợp.

            Hãy thực hiện đúng hướng dẫn của cơ sở nội soi. Thời gian ăn uống trước thủ thuật có thể thay đổi theo loại thức ăn, thời điểm soi, bệnh nền, nguy cơ hít sặc và phương án an thần dự kiến.

            noi-soi-da-day-khong-gay-me-kieng-an

            Nhịn ăn trước khi nội soi dạ dày 6 - 8 tiếng

            • Hỏi rõ thời điểm ngừng ăn và uống.
            • Mang danh sách thuốc đang sử dụng, gồm thuốc kê đơn, không kê đơn và thực phẩm bổ sung.
            • Báo nếu đang dùng thuốc chống đông hoặc thuốc kháng kết tập tiểu cầu; không tự ngừng thuốc khi chưa được hướng dẫn.
            • Thông báo tiền sử dị ứng thuốc, đặc biệt với thuốc tê hoặc thuốc từng gây phản ứng.
            • Cho bác sĩ biết nếu có bệnh tim, phổi, đái tháo đường, bệnh gan thận hoặc rối loạn đông máu.
            • Báo khả năng mang thai nếu có.
            • Báo răng lung lay hoặc răng giả tháo lắp.
            • Nói rõ nếu từng nôn nhiều, hoảng sợ hoặc phải dừng nội soi trước đây.

            Với thuốc chống đông và thuốc kháng kết tập tiểu cầu, quyết định tiếp tục hay tạm ngừng phụ thuộc cả nguy cơ chảy máu của thủ thuật lẫn nguy cơ huyết khối của người bệnh. Không nên tự dừng aspirin, clopidogrel, warfarin hoặc thuốc chống đông đường uống trực tiếp chỉ vì sắp nội soi. [3]

            Sau soi, họng có thể hơi rát và bụng hơi chướng trong thời gian ngắn. Nếu đã dùng thuốc tê vùng họng, người bệnh nên chờ theo hướng dẫn của cơ sở đến khi nuốt an toàn rồi mới ăn uống.

            Nếu có dùng thuốc an thần, hãy tuân thủ hướng dẫn về người đi cùng, lái xe, vận hành máy móc và các hoạt động cần khả năng phán đoán sau thủ thuật.

            Câu hỏi thường gặp về nội soi không gây mê

            Nội soi dạ dày không gây mê có đau không?

            Nhiều người cảm thấy khó chịu, buồn nôn, phản xạ nôn hoặc nghẹn rõ hơn đau. Một số vẫn có thể đau ở họng, mũi hoặc bụng tùy đường soi và khả năng dung nạp. Không nên kỳ vọng thủ thuật chắc chắn hoàn toàn không đau, nhưng cũng không đúng khi cho rằng nội soi không an thần luôn gây đau nhiều.

            Nội soi không gây mê có buồn nôn không?

            Có thể. Khi ống soi qua miệng kích thích vùng hầu họng, phản xạ nôn có thể xuất hiện. Người nhạy cảm hoặc lo âu nhiều thường cảm nhận rõ hơn; nội soi qua mũi thường ít kích thích phản xạ này hơn.

            Nội soi qua mũi có dễ chịu hơn đường miệng không?

            Với nhiều người, TNE có thể dễ dung nạp hơn do dùng ống siêu nhỏ và ít kích thích vùng lưỡi – hầu họng. Đổi lại, người bệnh có thể thấy đau hoặc cộm mũi, chảy máu mũi nhẹ và không phải ai cũng có đường mũi phù hợp.

            Nội soi không gây mê có chính xác không?

            An thần không phải yếu tố duy nhất quyết định chất lượng chẩn đoán. Kết quả còn phụ thuộc khả năng quan sát, loại ống soi, chuẩn bị trước soi và kỹ năng bác sĩ. TNE được BSG chấp nhận cho nội soi chẩn đoán thường quy, nhưng không nên mở rộng kết luận này cho mọi thủ thuật can thiệp.

            Nội soi không gây mê có sinh thiết được không?

            Có thể. Nhiều ống soi tiêu chuẩn và ống siêu nhỏ có kênh thao tác cho phép đưa kẹp sinh thiết vào lấy mẫu mô. Khả năng thực hiện tùy loại thiết bị và dụng cụ tương thích.

            Nếu đang soi mà không chịu được thì sao?

            Hãy báo cho bác sĩ hoặc ê-kíp nếu quá khó chịu, đau bất thường, hoảng loạn hoặc muốn dừng. Bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng và có thể kết thúc thủ thuật khi an toàn. Nếu nội soi chưa hoàn thành, phương án khác có thể được lên kế hoạch.

            Nội soi không gây mê có cần người nhà đi cùng không?

            Nếu hoàn toàn không dùng thuốc an thần, yêu cầu có người đưa về thường ít hơn so với nội soi có an thần. Quy định vẫn có thể khác giữa các cơ sở. Khi đã dùng thuốc an thần, người bệnh nên tuân thủ đầy đủ hướng dẫn về người đi cùng và lái xe sau thủ thuật.

            Sau nội soi khi nào cần liên hệ bác sĩ?

            Nên liên hệ cơ sở y tế nếu đau ngực hoặc đau bụng tăng, khó thở, sốt, nôn kéo dài, nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc xuất hiện chảy máu đáng kể. Rát họng nhẹ và đầy bụng có thể gặp trong thời gian ngắn, nhưng triệu chứng nặng dần cần được đánh giá y tế.

            Nội soi dạ dày không gây mê có thể phù hợp với người muốn duy trì tỉnh táo, hồi phục nhanh và có khả năng dung nạp tốt. Người có phản xạ nôn mạnh có thể trao đổi với bác sĩ về nội soi không gây mê đường mũi, trường hợp lo âu nhiều, thực hiện đường mũi không thuận lợi hoặc cần can thiệp phức tạp có thể chuyển sang nội soi dạ dày gây mê.

            Bài viết cung cấp thông tin sức khỏe, không thay thế cho thăm khám, chẩn đoán hay chỉ định của bác sĩ. Hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn chi tiết.

            Tài liệu tham khảo

            [1] British Society of Gastroenterology (BSG). British Society of Gastroenterology guidelines on sedation in gastrointestinal endoscopy. Gut. 2023/2024.
            https://gut.bmj.com/content/73/2/1

            [2] American Society for Gastrointestinal Endoscopy (ASGE). Sedation and Anesthesia.

            https://www.asge.org/home/practice-support/practice-resources/asge-policy-procedure-reference-guide/sedation-and-anesthesia

            [3] Veitch AM, et al. BSG/ESGE guideline update. Endoscopy in patients on antiplatelet or anticoagulant therapy. Gut. 2021.

            https://gut.bmj.com/content/70/9/1611

            [4] Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Disinfection and Sterilization: Healthcare Equipment.

            https://www.cdc.gov/infection-control/hcp/disinfection-sterilization/healthcare-equipment.html

            [5] American Society for Gastrointestinal Endoscopy (ASGE). Understanding Upper Endoscopy.

            https://www.asge.org/home/for-patients/patient-information/understanding-upper-endoscopy

            Share