Rối loạn mỡ máu là một trong những bệnh lý chuyển hóa phổ biến, bệnh tiến triển âm thầm gây khó phát hiện sớm. Theo nghiên cứu của Phạm Thị Ngọc Nga và cộng sự (2023) được công bố trên Tạp chí Y học Việt Nam, tỷ lệ rối loạn lipid máu ở bệnh nhân được chỉ định xét nghiệm tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ lên tới 73,8%, trong khi một nghiên cứu tại tỉnh Thái Bình (2020) ghi nhận tỷ lệ 56,10% ở người trưởng thành, cho thấy tình trạng đáng báo động và ngày càng trẻ hóa.
Trong khi đó, theo CDC Hoa Kỳ (2024), khoảng 38% người trưởng thành có cholesterol máu cao, trong đó phần lớn không có triệu chứng rõ ràng. Báo cáo của World Health Organization (WHO) cho thấy rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ hàng đầu gây xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch và đột quỵ trên toàn cầu. Tình trạng tăng LDL-cholesterol (mỡ xấu), giảm HDL-cholesterol (mỡ tốt) và tăng triglycerid làm tổn thương mạch máu theo thời gian, dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong bài viết dưới đây, Phòng khám 125 Thái Thịnh - Thai Thinh Medic sẽ cung cấp đến bạn những thông tin chi tiết về chứng rối loạn mỡ máu và cách kiểm soát, phòng ngừa hiệu quả nhé!
Rối loạn mỡ máu là gì?
Rối loạn mỡ máu không chỉ là chỉ số mỡ trong máu cao mà còn là sự mất cân bằng của thành phần lipid ( bao gồm cholesterol và triglycerid) trong huyết tương.
Bệnh có thể biểu hiện dưới dạng tăng mỡ xấu (LDL-C), giảm mỡ tốt (HDL-C), tăng triglycerid hoặc kết hợp nhiều rối loạn cùng lúc. Rối loạn mỡ máu là yếu tố nguy cơ quan trọng của xơ vữa động mạch, bệnh tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim, nhưng thường tiến triển âm thầm, ít triệu chứng rõ rệt ở giai đoạn đầu.
Các thành phần mỡ máu bao gồm:
- Cholesterol toàn phần là tổng lượng cholesterol trong máu, phản ánh nguy cơ tim mạch tổng thể.
- LDL-cholesterol (mỡ xấu) dễ lắng đọng vào thành mạch, gây xơ vữa động mạch, tắc mạch.
- HDL-cholesterol (mỡ tốt) giúp vận chuyển cholesterol dư thừa về gan để đào thải, có tác dụng bảo vệ tim mạch.
- Triglycerid là dạng mỡ dự trữ năng lượng, tăng cao liên quan đến gan nhiễm mỡ, viêm tụy và bệnh tim mạch.
- Non-HDL cholesterol là tổng hợp các loại mỡ xấu, là chỉ số đánh giá nguy cơ tim mạch toàn diện.
Rối loạn mỡ máu có thể được phân loại dựa trên nguyên nhân và biểu hiện lâm sàng. Phân loại giúp bác sĩ đánh giá mức độ nguy cơ và xây dựng phác đồ kiểm soát phù hợp cho từng nhóm bệnh nhân khác nhau.
- Rối loạn mỡ máu nguyên phát: do di truyền, rối loạn chuyển hóa lipid bẩm sinh.
- Rối loạn mỡ máu thứ phát: do lối sống, ăn uống, bệnh nền (tiểu đường, gan nhiễm mỡ, suy giáp…), thuốc và rối loạn nội tiết.
- Rối loạn mỡ máu đơn thuần: chỉ tăng một thành phần (LDL hoặc triglycerid).
- Rối loạn mỡ máu hỗn hợp: tăng nhiều thành phần lipid cùng lúc.

Rối loạn mỡ máu do mất cân bằng thành phần lipid trong huyết tương
Nguyên nhân gây rối loạn mỡ máu
Rối loạn mỡ máu không hình thành ngẫu nhiên mà là hệ quả của nhiều yếu tố kết hợp với nhau. Nguyên nhân gây rối loạn mỡ máu là do chuyển hóa, lối sống, di truyền và bệnh lý nền tác động đồng thời. Nhận diện đúng nguyên nhân giúp kiểm soát lipid máu hiệu quả và phòng ngừa biến chứng tim mạch lâu dài.
- Chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa và cholesterol: Thường xuyên tiêu thụ mỡ động vật, đồ chiên rán, nội tạng, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn làm tăng LDL-cholesterol và triglycerid.
- Ăn nhiều đường và tinh bột tinh chế: Nước ngọt, bánh kẹo, cơm trắng, bánh mì trắng làm tăng triglycerid và tích mỡ nội tạng.
- Ít vận động, lối sống tĩnh tại: Giảm hoạt động thể lực làm giảm HDL-cholesterol (mỡ tốt) và rối loạn chuyển hóa lipid.
- Thừa cân – béo phì, béo bụng: Mỡ nội tạng làm tăng đề kháng insulin, kích thích gan tăng tổng hợp triglycerid và LDL.
- Yếu tố di truyền: Rối loạn lipid máu gia đình (familial hypercholesterolemia) gây LDL rất cao từ sớm, nguy cơ tim mạch sớm.
- Tuổi tác: Chuyển hóa lipid suy giảm theo tuổi, đặc biệt sau 40 tuổi.
- Rối loạn nội tiết: Suy giáp, hội chứng buồng trứng đa nang, rối loạn insulin làm rối loạn chuyển hóa mỡ.
- Bệnh lý nền: Tiểu đường type 2, gan nhiễm mỡ, bệnh thận mạn, hội chứng chuyển hóa làm tăng nguy cơ rối loạn mỡ máu.
- Sử dụng rượu bia thường xuyên: Làm tăng triglycerid và gây gan nhiễm mỡ do rượu.
- Hút thuốc lá: Làm tổn thương thành mạch, giảm HDL, thúc đẩy xơ vữa động mạch.
- Căng thẳng kéo dài, stress mạn tính: Tăng cortisol, rối loạn chuyển hóa lipid.
- Thuốc điều trị: Corticoid, thuốc tránh thai, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế miễn dịch có thể làm tăng lipid máu.
- Ngủ ít, rối loạn giấc ngủ: Ảnh hưởng chuyển hóa lipid và hormone điều hòa mỡ máu.
- Rối loạn vi sinh đường ruột: Ảnh hưởng hấp thu chất béo và chuyển hóa cholesterol.
Rối loạn mỡ máu hình thành do sự kết hợp giữa chế độ ăn uống không lành mạnh, ít vận động, yếu tố di truyền, bệnh nền chuyển hóa và rối loạn nội tiết, trong đó lối sống là yếu tố có thể kiểm soát sớm nhất.

Nguyên nhân gây rối loạn lipid máu
Đối tượng có nguy cơ bị bệnh rối loạn mỡ máu
Rối loạn mỡ máu có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng một số nhóm đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn rõ rệt do chịu tác động đồng thời của yếu tố di truyền, lối sống, bệnh nền và rối loạn chuyển hóa. Việc nhận diện sớm nhóm nguy cơ giúp chủ động xét nghiệm lipid máu định kỳ và phòng ngừa biến chứng tim mạch hiệu quả.
- Người trên 40 tuổi, nguy cơ tăng LDL và triglycerid cao hơn người trẻ tuổi.
- Người có tiền sử gia đình mắc rối loạn mỡ máu, bệnh tim mạch sớm, đặc biệt là rối loạn lipid máu di truyền.
- Người thừa cân, béo phì, béo bụng, mỡ nội tạng làm tăng đề kháng insulin và rối loạn chuyển hóa mỡ.
- Người ít vận động, lối sống tĩnh tại làm giảm HDL (mỡ tốt), tăng LDL (mỡ xấu).
- Người ăn uống không lành mạnh, thường xuyên ăn đồ chiên rán, thức ăn nhanh, mỡ động vật, thực phẩm chế biến sẵn, nhiều đường tinh luyện.
- Người mắc bệnh lý nền như tiểu đường tuýp 2, gan nhiễm mỡ, tăng huyết áp, suy giáp, hội chứng chuyển hóa,....
- Người uống rượu bia thường xuyên làm tăng triglycerid, gây gan nhiễm mỡ.
- Người hút thuốc lá dễ bị tổn thương thành mạch, giảm HDL, thúc đẩy xơ vữa động mạch.
- Phụ nữ sau mãn kinh, suy giảm estrogen làm tăng LDL và nguy cơ tim mạch.
- Người có rối loạn nội tiết, hội chứng buồng trứng đa nang, rối loạn insulin.
- Người căng thẳng kéo dài, stress mãn tính làm tăng cortisol gây rối loạn chuyển hóa lipid.
- Người sử dụng thuốc dài ngày như thuốc chứa corticoid, thuốc tránh thai, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế miễn dịch.
- Người ngủ ít, rối loạn giấc ngủ gây ảnh hưởng chuyển hóa mỡ và hormone điều hòa lipid máu.
- Người có lối sống sinh hoạt không điều độ như thức khuya, ăn uống thất thường, bỏ bữa.
Người trên 40 tuổi, người thừa cân béo phì, có bệnh nền chuyển hóa, tiền sử gia đình, ít vận động, ăn uống không lành mạnh và người có rối loạn nội tiết,... là những người có nguy cơ bị mỡ máu cao.

Người có chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt thiếu khoa học rất dễ bị rối loạn mỡ máu
Triệu chứng của rối loạn mỡ máu
Rối loạn mỡ máu thường không có biểu hiện rõ ràng ở giai đoạn đầu, đa số người bệnh chỉ phát hiện khi làm xét nghiệm lipid máu định kỳ. Tuy nhiên, khi bệnh tiến triển, cơ thể có thể xuất hiện một số dấu hiệu lâm sàng giúp nhận biết sớm nguy cơ biến chứng tim mạch và chuyển hóa.
- Mệt mỏi kéo dài, giảm năng lượng, cơ thể uể oải, nhanh mệt dù hoạt động nhẹ, do máu lưu thông kém và giảm cung cấp oxy cho mô.
- Đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, lưu lượng máu lên não giảm do mạch máu bị xơ vữa, dễ gây choáng váng khi thay đổi tư thế.
- Tê bì tay chân, lạnh đầu chi do tuần hoàn ngoại vi kém, máu khó lưu thông đến chi.
- Đau tức ngực, khó thở khi gắng sức: Dấu hiệu thiếu máu cơ tim, cảnh báo nguy cơ bệnh mạch vành.
- Tim đập nhanh, hồi hộp, rối loạn tuần hoàn và thiếu oxy mô tim.
- Tăng mỡ bụng, béo bụng trung tâm, thường đi kèm tăng triglycerid và hội chứng chuyển hóa.
- Dấu hiệu ngoài da gồm có u vàng quanh mắt, u mỡ dưới da, da xỉn màu kém hồng hào,...
- Vòng trắng xám quanh giác mạc là dấu hiệu đặc biệt nguy hiểm nếu xuất hiện ở người trẻ tuổi, gợi ý tăng cholesterol máu sớm.
- Giảm tập trung, hay buồn ngủ do tuần hoàn máu não kém.
Triệu chứng rối loạn mỡ máu thường âm thầm, gồm mệt mỏi, chóng mặt, tê bì tay chân, đau tức ngực, tăng mỡ bụng và dấu hiệu ngoài da như u vàng mí mắt, vòng trắng quanh giác mạc.

Triệu chứng rối loạn mỡ máu
Biến chứng nguy hiểm của rối loạn mỡ máu
Rối loạn mỡ máu không chỉ là một rối loạn chuyển hóa đơn thuần mà còn làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt là các bệnh tim mạch và chuyển hóa. Khi cholesterol xấu và triglycerid tăng cao kéo dài, chúng thúc đẩy quá trình xơ vữa động mạch, viêm mạch máu và tổn thương nội mô, làm tăng nguy cơ mắc phải:
- Xơ vữa động mạch do mảng bám lipid lắng đọng trong lòng mạch, làm hẹp và tắc mạch máu.
- Bệnh mạch vành do thiếu máu cơ tim do hẹp động mạch vành, gây đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
- Đột quỵ não nguyên nhân tắc mạch hoặc vỡ mạch não do xơ vữa động mạch và rối loạn lipid máu kéo dài.
- Tăng huyết áp vì mạch máu kém đàn hồi do xơ vữa, làm tăng áp lực dòng máu.
- Gan nhiễm mỡ vì tăng triglycerid và rối loạn chuyển hóa mỡ trong gan.
- Đái tháo đường type 2 do rối loạn mỡ máu làm tăng đề kháng insulin, thúc đẩy tiến triển tiểu đường.
- Hội chứng chuyển hóa vì tập hợp các rối loạn gồm béo bụng, tăng mỡ máu, tăng đường huyết, tăng huyết áp.
- Viêm tụy cấp, nguyên nhân do triglycerid rất cao có thể gây viêm tụy cấp nguy hiểm.
- Suy tim là hậu quả lâu dài của bệnh mạch vành và tăng huyết áp.
- Bệnh thận mạn tính vì tổn thương mạch máu thận do xơ vữa.
- Rối loạn cương dương ở nam giới fo suy giảm tuần hoàn mạc.

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh rối loạn mỡ máu
Cách phòng ngừa rối loạn mỡ máu hiệu quả
1. Điều chỉnh chế độ ăn uống khoa học
Chế độ dinh dưỡng tránh xa mỡ máu đóng vai trò nền tảng trong kiểm soát rối loạn mỡ máu. Giảm chất béo bão hòa, cholesterol xấu (LDL) và tăng thực phẩm có lợi giúp cải thiện lipid máu rõ rệt. Người bệnh nên hạn chế mỡ động vật, nội tạng, đồ chiên rán, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn và đường tinh luyện.
Thay vào đó, cần tăng cường rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc nguyên hạt, cá béo (giàu omega-3), các loại hạt, dầu thực vật lành mạnh như dầu ô liu, dầu hạt cải. Chất xơ hòa tan từ yến mạch, đậu, rau củ giúp giảm hấp thu cholesterol trong ruột, hỗ trợ hạ LDL tự nhiên.
Duy trì chế độ ăn cân bằng không chỉ giúp ổn định mỡ máu mà còn phòng ngừa béo phì, gan nhiễm mỡ và hội chứng chuyển hóa.

Điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hợp lý
2. Tăng cường vận động và duy trì lối sống lành mạnh
Hoạt động thể lực thường xuyên giúp tăng HDL-cholesterol (mỡ tốt), giảm LDL-cholesterol và triglycerid, đồng thời cải thiện tuần hoàn máu. Mỗi người nên duy trì ít nhất 150 phút/tuần các hoạt động như đi bộ nhanh, đạp xe, bơi lội, yoga hoặc aerobic.
Bên cạnh đó, việc ngủ đủ giấc, giảm stress, duy trì nhịp sinh hoạt điều độ cũng góp phần điều hòa hormone chuyển hóa lipid. Hạn chế rượu bia, bỏ thuốc lá là yếu tố bắt buộc trong kiểm soát rối loạn mỡ máu, vì rượu làm tăng triglycerid và thuốc lá thúc đẩy xơ vữa động mạch.

Tăng cường vận động để giảm rối loạn mỡ máu
3. Kiểm soát cân nặng và bệnh nền chuyển hóa
Thừa cân, béo phì và béo bụng trung tâm có mối liên hệ chặt chẽ với rối loạn mỡ máu. Chỉ cần giảm 5–10% trọng lượng cơ thể cũng có thể giúp cải thiện đáng kể các chỉ số lipid máu và giảm nguy cơ tim mạch.
Đồng thời, kiểm soát tốt các bệnh nền như tiểu đường type 2, tăng huyết áp, gan nhiễm mỡ, suy giáp sẽ giúp ổn định chuyển hóa lipid lâu dài.

Kiểm soát cân nặng hợp lý
4. Sử dụng thuốc theo chỉ định
Trong nhiều trường hợp, thay đổi lối sống chưa đủ để đưa mỡ máu về ngưỡng an toàn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định bác sĩ. Các nhóm thuốc thường dùng gồm statin, fibrate, ezetimibe, omega-3 liều điều trị…
Dùng thuốc phải dựa trên kết quả xét nghiệm lipid máu, mức độ nguy cơ tim mạch và bệnh nền đi kèm, tuyệt đối không tự ý mua thuốc sử dụng. Tuân thủ điều trị và tái khám định kỳ giúp kiểm soát mỡ máu an toàn, giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và biến chứng mạch máu.

Sử dụng thuốc theo chỉ định
5. Theo dõi xét nghiệm mỡ máu định kỳ
Xét nghiệm lipid máu là phương pháp chính xác nhất để đánh giá và kiểm soát rối loạn mỡ máu. Người trưởng thành nên kiểm tra ít nhất 1 lần/năm, nhóm nguy cơ cao nên xét nghiệm 6 tháng/lần hoặc theo chỉ định bác sĩ.
Theo dõi định kỳ giúp phát hiện sớm bất thường, đánh giá hiệu quả điều trị và điều chỉnh phác đồ kịp thời. Kiểm soát mỡ máu không phải là điều trị ngắn hạn mà là quá trình quản lý sức khỏe lâu dài, cần sự phối hợp giữa người bệnh và bác sĩ.

Xét nghiệm kiểm tra mỡ máu định kỳ
Câu hỏi thường gặp về bệnh rối loạn mỡ máu
Rối loạn mỡ máu có chữa khỏi hoàn toàn không?
Không hẳn. Đây là bệnh chuyển hóa mạn tính, có thể kiểm soát tốt và ổn định lâu dài nếu tuân thủ chế độ ăn, lối sống, theo dõi xét nghiệm và điều trị đúng phác đồ.
Không có triệu chứng thì có cần xét nghiệm mỡ máu không?
Có. Rối loạn mỡ máu thường không có triệu chứng rõ ràng, xét nghiệm lipid máu định kỳ là cách duy nhất để phát hiện sớm.
Bao lâu nên xét nghiệm mỡ máu một lần?
Người trưởng thành nên xét nghiệm 1 lần/năm; người có nguy cơ cao nên kiểm tra 6 tháng/lần hoặc theo chỉ định bác sĩ.

Định kỳ 6 tháng - 1 năm nên xét nghiệm mỡ máu 1 lần
Người gầy có bị rối loạn mỡ máu không?
Có. Rối loạn mỡ máu không phụ thuộc hoàn toàn vào cân nặng, mà liên quan đến di truyền, chuyển hóa, hormone và lối sống.
Rối loạn mỡ máu có nguy hiểm không?
Rất nguy hiểm nếu không kiểm soát, vì làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, gan nhiễm mỡ, tiểu đường.
Chỉ ăn kiêng có kiểm soát được mỡ máu không?
Không đủ. Cần kết hợp ăn uống, vận động, kiểm soát bệnh nền, xét nghiệm định kỳ và thuốc điều trị khi có chỉ định y khoa
Địa chỉ xét nghiệm rối loạn mỡ máu uy tín tại Hà Nội
Lựa chọn cơ sở y tế uy tín để xét nghiệm mỡ máu đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán chính xác, theo dõi điều trị và kiểm soát rối loạn mỡ máu lâu dài. Một địa chỉ đáng tin cậy cần đảm bảo hệ thống xét nghiệm đạt chuẩn, đội ngũ bác sĩ chuyên môn cao, quy trình khám, tư vấn rõ ràng và dịch vụ chăm sóc chuyên nghiệp.
Phòng khám 125 Thái Thịnh – Thai Thinh Medic là một trong những cơ sở y tế được nhiều người dân Hà Nội tin tưởng trong thăm khám và xét nghiệm các bệnh lý chuyển hóa, tim mạch, rối loạn lipid máu. Phòng khám cung cấp xét nghiệm lipid máu, giúp đánh giá chính xác tình trạng mỡ máu và nguy cơ tim mạch của người bệnh.
- Hệ thống xét nghiệm đạt chuẩn, kết quả nhanh, chính xác
- Bác sĩ chuyên khoa tư vấn phác đồ kiểm soát mỡ máu phù hợp với từng người bệnh.
- Dịch vụ thăm khám và xét nghiệm nhanh gọn, không chờ đợi lâu
- Kết hợp tư vấn dinh dưỡng, lối sống và theo dõi điều trị
- Phù hợp cho xét nghiệm định kỳ, tầm soát tim mạch, kiểm soát bệnh chuyển hóa
Rối loạn mỡ máu là bệnh lý chuyển hóa tiến triển âm thầm nhưng tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm như xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ và suy tim. Hiểu đúng bệnh, nhận biết sớm nguy cơ và chủ động kiểm soát mỡ máu bằng dinh dưỡng, lối sống, theo dõi xét nghiệm và điều trị đúng phác đồ là chìa khóa bảo vệ sức khỏe tim mạch lâu dài.
Nếu bạn có dấu hiệu nghi ngờ hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao, hãy đến Phòng khám 125 Thái Thịnh để xét nghiệm lipid máu, thăm khám chuyên sâu và được các bác sĩ tư vấn phác đồ kiểm soát mỡ máu phù hợp, an toàn, hiệu quả.
Tài liệu tham khảo:
1. Centers for Disease Control and Prevention (CDC). (2024). High Cholesterol Facts. Truy cập: https://www.cdc.gov/cholesterol/
2. World Health Organization (WHO). (2024). NCD Risk Factors - Global Health Observatory. Truy cập: https://www.who.int/data/gho/data/themes/topics/topic-details/GHO/ncd-risk-factors
3. Phạm, T. N. N., Âu, X. S., Huỳnh, Q. M., Trần, L. S., & Trần, T. N. (2023). Nghiên cứu tình hình rối loạn lipid máu ở các bệnh nhân được chỉ định làm xét nghiệm bộ mỡ tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ, năm 2022. Tạp Chí Y học Việt Nam, 532(1). https://doi.org/10.51298/vmj.v532i1.7281
4. Hội Tim mạch Việt Nam. (2022). Khuyến cáo điều trị rối loạn mỡ máu.
5. Mach F, Baigent C, Catapano AL, et al. (2019). 2019 ESC/EAS Guidelines for the management of dyslipidaemias. European Heart Journal, 41(1), 111-188. https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehz455
6. National Lipid Association. (2025). LDL Cholesterol Management Simplified in Adults. Journal of Clinical Lipidology. https://www.lipidjournal.com/article/S1933-2874(25)00317-4/fulltext
7. Grundy SM, Stone NJ, Bailey AL, et al. (2019). 2018 AHA/ACC/AACVPR Guideline on the Management of Blood Cholesterol. Circulation, 139(25), e1082-e1143. https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000000625




