125 Thái Thịnh
Chuyên khoa
    Dịch vụ
      Bác sĩ
        Tin tức
          Hỏi đáp chuyên gia
            Viêm đường hô hấp trên là gì? Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết

            Viêm đường hô hấp trên là gì? Nguyên nhân và dấu hiệu nhận biết

            THAI THINH MEDIC
            15/06/2026

            Viêm đường hô hấp trên là một trong những bệnh lý phổ biến ở cả trẻ em và người lớn. Bệnh xảy ra nhiều vào thời điểm thay đổi thời tiết hoặc mùa lạnh. Với các triệu chứng như sổ mũi, nghẹt mũi, đau họng, ho hoặc khàn tiếng khiến người bệnh nhầm lẫn với các triệu chứng của cảm lạnh thông thường.  Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nhiễm trùng đường hô hấp cấp là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến người bệnh phải thăm khám và nghỉ học, nghỉ làm trên toàn cầu. Bệnh có thể ảnh hưởng đến nhiều cơ quan thuộc đường hô hấp trên như mũi, xoang, họng, amidan và thanh quản. Mặc dù đa số trường hợp diễn tiến nhẹ, viêm đường hô hấp trên vẫn có thể gây biến chứng nếu không được nhận biết và điều trị đúng cách. Để hiểu rõ hơn về bệnh viêm đường hô hấp trên, nguyên nhân gây bệnh, dấu hiệu nhận biết và cách phòng ngừa, điều trị hiệu quả, hãy cùng Phòng khám 125 Thái Thịnh - Thai Thinh Medic tìm hiểu chi tiết.

            Viêm đường hô hấp trên là bệnh lý ảnh hưởng đến mũi, xoang, họng và thanh quản. Triệu chứng thường gặp gồm sổ mũi, đau họng, ho, nghẹt mũi và sốt nhẹ. Nguyên nhân chủ yếu do virus, nhưng cũng có thể liên quan đến vi khuẩn, dị ứng hoặc ô nhiễm môi trường.

            Viêm đường hô hấp trên là gì?

            Viêm đường hô hấp trên là tình trạng viêm nhiễm xảy ra tại các cơ quan thuộc phần trên của hệ hô hấp, bao gồm mũi, xoang, họng, amidan và thanh quản. Bệnh thường xuất hiện khi niêm mạc đường hô hấp bị virus, vi khuẩn hoặc các tác nhân kích thích như dị ứng, khói thuốc và ô nhiễm môi trường tấn công.

            Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), người trưởng thành trung bình có thể mắc các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên từ 2–3 lần mỗi năm, ở trẻ em có thể mắc nhiều hơn. Mặc dù đa số trường hợp diễn tiến nhẹ, bệnh vẫn có thể gây biến chứng nếu không được phát hiện và xử trí đúng cách.

            viem-duong-ho-hap-tren

            Đường hô hấp trên - dưới

            Các triệu chứng thường gặp gồm sổ mũi, nghẹt mũi, đau họng, ho, khàn tiếng và sốt nhẹ. Mặc dù đa số trường hợp diễn tiến lành tính và có thể tự hồi phục, viêm đường hô hấp trên vẫn cần được theo dõi và điều trị đúng cách để hạn chế nguy cơ biến chứng hoặc tiến triển xuống đường hô hấp dưới.

            Cơ quan

            Vai trò chính

            Bệnh lý thường gặp

            MũiLọc bụi, làm ấm và làm ẩm không khí trước khi vào phổiViêm mũi cấp, viêm mũi dị ứng
            XoangHỗ trợ cộng hưởng âm thanh và làm nhẹ khối lượng hộp sọViêm xoang cấp, viêm xoang mạn tính
            HọngĐường dẫn không khí từ mũi xuống thanh quảnViêm họng cấp, viêm họng hạt
            AmidanTham gia bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnhViêm amidan cấp, viêm amidan mạn
            Thanh quảnĐiều khiển phát âm và dẫn khí xuống khí quảnViêm thanh quản, khàn tiếng kéo dài

            Xác định đúng cơ quan bị tổn thương giúp bác sĩ đánh giá chính xác nguyên nhân gây bệnh, mức độ viêm nhiễm và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp cho từng trường hợp.

            Các bệnh viêm đường hô hấp trên thường gặp

            Viêm đường hô hấp trên là thuật ngữ dùng để chỉ nhóm bệnh lý xảy ra tại các cơ quan thuộc phần trên của hệ hô hấp như mũi, xoang, họng, amidan và thanh quản. Mặc dù đều thuộc cùng một nhóm bệnh, mỗi tình trạng lại có nguyên nhân, vị trí tổn thương và biểu hiện lâm sàng khác nhau.

            Xác định được các bệnh viêm đường hô hấp trên thường gặp không chỉ giúp người bệnh theo dõi triệu chứng chính xác hơn mà còn hỗ trợ quá trình thăm khám và điều trị hiệu quả. Dưới đây là những bệnh lý phổ biến nhất thuộc nhóm viêm đường hô hấp trên mà người lớn và trẻ em thường gặp.

            • Viêm mũi cấp và viêm mũi dị ứng là những bệnh lý thường gặp nhất trong nhóm viêm đường hô hấp trên. Người bệnh thường xuất hiện các triệu chứng như hắt hơi liên tục, sổ mũi, nghẹt mũi hoặc ngứa mũi. Bệnh có thể liên quan đến virus, thời tiết thay đổi hoặc các yếu tố dị ứng như phấn hoa, bụi nhà và lông động vật.
            • Viêm xoang xảy ra khi niêm mạc các hốc xoang bị viêm hoặc phù nề, làm cản trở quá trình dẫn lưu dịch tiết. Người bệnh thường có biểu hiện nghẹt mũi kéo dài, đau vùng trán hoặc hai bên má, chảy dịch mũi đặc và giảm khả năng ngửi mùi.
            • Viêm họng là tình trạng viêm niêm mạc họng do virus, vi khuẩn hoặc các nguyên nhânkích thích từ môi trường. Các triệu chứng thường gặp bao gồm đau rát họng, nuốt vướng, ho và cảm giác khô họng.
            • Viêm amidan là bệnh lý thường gặp ở trẻ em nhưng cũng có thể xuất hiện ở người lớn. Bệnh thường gây đau họng, sốt, sưng amidan và khó nuốt. Một số trường hợp viêm amidan tái phát nhiều lần có thể cần được theo dõi chuyên khoa.
            • Viêm thanh quản là tình trạng viêm tại thanh quản và dây thanh âm. Triệu chứng điển hình gồm khàn tiếng, mất tiếng tạm thời, đau họng hoặc ho khan kéo dài. Bệnh thường xuất hiện sau cảm lạnh hoặc nhiễm virus đường hô hấp.
            • Cảm lạnh thông thường cũng được xếp vào nhóm bệnh viêm đường hô hấp trên. Người bệnh thường có biểu hiện sổ mũi, nghẹt mũi, đau họng nhẹ và mệt mỏi trong vài ngày.
            cac-benh-viem-duong-ho-hap-tren

            Các bệnh viêm đường hô hấp trên

            Nguyên nhân gây viêm đường hô hấp trên

            Viêm đường hô hấp trên là nhóm bệnh lý do virus hoặc vi khuẩn xâm nhập vào niêm mạc mũi, họng, xoang, thanh quản và các cấu trúc hô hấp phía trên, gây ra các triệu chứng như sổ mũi, đau họng, ho và sốt nhẹ. Theo thống kê y tế, khoảng 90% các ca bệnh do virus gây ra, chỉ 10% do vi khuẩn. Bệnh thường lây lan qua đường giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc trực tiếp với đồ vật bẩn.

            Viêm đường hô hấp trên do virus

            Đa số trường hợp viêm đường hô hấp trên do virus gây ra, đặc biệt là các loại virus phổ biến như Rhinovirus, Adenovirus, Coronavirus, Influenza (cúm), Parainfluenza và Enterovirus. Rhinovirus chiếm khoảng 30–50% ca cảm lạnh thông thường, Influenzae gây ra các đợt bùng phát cúm theo mùa.

            Virus có khả năng lây lan rất nhanh thông qua đường hô hấp, đặc biệt ở những môi trường đông người như trường học, văn phòng, nhà trẻ hoặc phương tiện giao thông công cộng. Đây cũng là lý do khiến các đợt viêm đường hô hấp trên thường xuất hiện thành từng đợt trong cộng đồng.

            • Lây qua giọt bắn khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện
            • Tiếp xúc trực tiếp với đồ vật bẩn (tay nắm cửa, cốc nước, điện thoại)
            • Hít thở khí có chứa virus trong môi trường kín
            • Thời gian lây nhiễm: từ 1–2 ngày trước khi khởi phát đến 5–7 ngày sau.
            • Thường bùng phát mạnh vào mùa lạnh hoặc thời điểm giao mùa.
            • Trẻ em đi học và người thường xuyên tiếp xúc đám đông có nguy cơ mắc cao hơn.
            • Người thiếu ngủ hoặc suy giảm miễn dịch dễ bị nhiễm virus hơn.
            • Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột sau vài ngày tiếp xúc nguồn lây.
            • Đa số trường hợp có thể tự hồi phục nếu được chăm sóc đúng cách.
            • Kháng sinh không có tác dụng đối với bệnh do virus gây ra.
            • Một số loại virus có thể gây tái nhiễm nhiều lần trong năm.
            viem-duong-ho-hap-tren-do-virus

            Viêm đường hô hấp trên do virus

            Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên do vi khuẩn

            Mặc dù chỉ chiếm 10% số ca bệnh nhưng viêm đường hô hấp trên do vi khuẩn vẫn thường nặng hơn, kéo dài hơn và có nguy cơ bội nhiễm cao, đặc biệt ở các trường hợp viêm họng, viêm amidan hoặc viêm xoang kéo dài.

            Đây cũng là nhóm bệnh thường cần được bác sĩ đánh giá để quyết định có cần sử dụng kháng sinh hay không. Tuy nhiên, người bệnh không nên tự ý sử dụng kháng sinh khi chưa có chỉ định, bởi việc lạm dụng thuốc có thể dẫn đến tình trạng kháng kháng sinh và làm giảm hiệu quả điều trị về lâu dài.

            • Đau họng dữ dội hoặc đau tăng dần.
            • Sốt cao kéo dài nhiều ngày.
            • Amidan sưng to hoặc xuất hiện mủ trắng.
            • Dịch mũi đặc màu vàng hoặc xanh kéo dài.
            • Hơi thở có mùi hôi bất thường.
            • Hạch cổ sưng đau.
            • Triệu chứng không cải thiện sau khoảng 7–10 ngày.
            • Có thể xuất hiện sau một đợt cảm lạnh do virus.
            • Người có bệnh nền hoặc miễn dịch yếu dễ bị bội nhiễm hơn.
            • Nguy cơ biến chứng cao hơn nếu không được điều trị đúng cách.
            viem-duong-ho-hap-tren-do-vi-khuan

            Viêm đường hô hấp trên do vi khuẩn

            Dị ứng và cơ địa quá mẫn cảm

            Không phải mọi trường hợp viêm đường hô hấp trên đều do nhiễm trùng. Trên thực tế, dị ứng là một trong những nguyên nhân rất thường gặp, đặc biệt ở người có cơ địa nhạy cảm. Khi tiếp xúc với các tác nhân dị nguyên, niêm mạc mũi và họng có thể bị kích thích kéo dài, dẫn đến viêm, phù nề và xuất hiện các triệu chứng tương tự cảm lạnh.

            Viêm đường hô hấp trên do dị ứng hay cơ địa quá mẫn cảm thường có biểu hiện hắt hơi liên tục thành từng tràng, ngứa mũi hoặc ngứa họng, chảy nước mũi trong,... lặp lại theo mùa hoặc khi tiếp xúc với dị nguyên.

            Các tác nhân dị ứng thường gặp gồm:

            • Bụi nhà và mạt bụi.
            • Phấn hoa.
            • Lông chó, mèo và vật nuôi.
            • Nấm mốc trong môi trường sống.
            • Khói hương hoặc mùi hóa chất.
            • Mỹ phẩm hoặc chất tẩy rửa có mùi mạnh.
            • Thời tiết lạnh đột ngột.
            • Không khí quá khô.
            viem-duong-ho-hap-tren-do-di-ung

            Dị ứng hoặc cơ địa quá mẫn cảm

            Ô nhiễm môi trường và khói thuốc lá

            Môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe đường hô hấp. Tiếp xúc thường xuyên với bụi mịn, khói thuốc lá hoặc các chất ô nhiễm trong không khí có thể làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp trên, khiến cơ thể dễ bị viêm nhiễm hơn.

            Ô nhiễm không khí chứa các chất độc hại như khí SO₂, NO₂, CO, bụi mịn (PM2.5, PM10), kim loại nặng và hợp chất hữu cơ khó bay hơi (VOCs). Khi hít thở, các chất này bám vào niêm mạc mũi, họng.

            Viêm đường hô hấp trên do ô nhiễm môi trường và khói thuốc thường xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi, người cao tuổi, người lao động ngoài trời và có các bệnh hô hấp mãn tính.

            • Viêm nhiễm mạn tính: Niêm mạc đỏ, sưng, đau liên tục
            • Tổn thương tế bào lông chuyển: Lông chuyển bị tê liệt, mất chức năng
            • Giảm tiết IgA: IgA là kháng thể bảo vệ niêm mạc, giảm khi ô nhiễm
            • Tăng tiết dịch: Sổ mũi nhiều, tắc lỗ xoang, dễ bội nhiễm
            • Suy giảm miễn dịch cục bộ: Hệ miễn dịch không đủ sức chống virus

            Mức độ ô nhiễm và nguy cơ viêm hô hấp trên:

            • PM2.5 > 35 µg/m³: Nguy cơ tăng 30–40%
            • PM2.5 > 70 µg/m³: Nguy cơ tăng 60–80%
            • Khí NO₂ > 50 ppb: Nguy cơ tăng 25–35%
            • Mùa đông, hanh khô: Ô nhiễm tích tụ, nguy cơ cao nhất
            viem-duong-ho-hap-tren-do-bui-ban

            Ô nhiễm môi trường và khói thuốc gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp

            Thời tiết thay đổi và sức đề kháng suy giảm

            Thời tiết chuyển từ nóng sang lạnh, khô sang ẩm, hoặc nhiệt độ giảm mạnh trong ngày làm cơ thể không kịp điều chỉnh, gây ra các triệu chứng rõ rệt. Theo các số liệu y tế, vào giai đoạn tháng 11 - 2, virus gây viêm đường hô hấp trên bùng phát, và tháng 2 - 4 là giai đoạn nấm mốc phát triển, 3 - 4 và 9 -10 là giai đoạn thời tiết giao mùa.

            • Co mạch niêm mạc: Nhiệt độ lạnh làm mạch máu niêm mạc co lại, giảm lưu lượng máu, giảm cung cấp kháng thể và tế bào miễn dịch
            • Giảm chức năng lông chuyển: Lông chuyển (function đẩy virus) hoạt động chậm hơn khi lạnh, khô, virus tồn đọng 2–3 ngày
            • Niêm mạc khô: Độ ẩm thấp (<40%) làm niêm mạc mất nước, vỡ lớp bảo vệ, dễ bị virus xâm nhập
            • Tăng tiết dịch: Cơ thể phản ứng bằng cách tiết nhiều dịch mũi, gây tắc lỗ xoang, dễ bội nhiễm vi khuẩn
            • Suy giảm miễn dịch cục bộ: Hệ miễn dịch không kịp phản ứng, virus nhân lên nhanh
            suy-giam-de-khang--gay-viem-duong-ho-hap-tren

            Sức đề kháng suy giảm

            Triệu chứng viêm đường hô hấp trên

            Các triệu chứng của viêm đường hô hấp trên có thể khác nhau, tùy theo nguyên nhân gây bệnh. Tiến triển từ nhẹ đến nặng, thường xuất hiện đột ngột và nhanh trong 3 - 5 ngày đầu. Người bệnh thường gặp sổ mũi, nghẹt mũi, viêm họng đau rát, ho khan hoặc ho có đờm, kèm sốt nhẹ (37.5–38°C), mệt mỏi, đau đầu, mất sức. Các triệu chứng này do virus (90% ca bệnh) hoặc vi khuẩn xâm nhập niêm mạc mũi, họng, xoang, thanh quản, gây viêm matching và phản ứng miễn dịch.

            Ở trẻ em, người già, người có bệnh nền, triệu chứng có thể nặng hơn: sốt cao >38.5°C, khó thở, thở nhanh, không uống được, mất nước. Nhận biết sớm giúp tránh biến chứng như viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang mạn. Nếu triệu chứng kéo dài >10 ngày, sốt không giảm, khó thở nặng, cần gặp bác sĩ ngay để chẩn đoán và điều trị kịp thời, đặc biệt ở trẻ <3 tháng sốt bất kỳ.

            Triệu chứng tại mũi và xoang

            Triệu chứng tại mũi và xoang là nhóm biểu hiện phổ biến nhất của viêm đường hô hấp trên, chiếm 90–95% ca bệnh, xuất hiện sớm (ngày 1–2) và là dấu hiệu đầu tiên giúp nhận biết bệnh. 

            Vì vậy, phần lớn người bệnh viêm đường hô hấp trên sẽ xuất hiện các triệu chứng tại vùng mũi và xoang trước khi có những biểu hiện khác. Các dấu hiệu này thường khởi phát sớm và có thể kéo dài nhiều ngày tùy theo nguyên nhân gây bệnh.

            Những triệu chứng thường gặp gồm:

            • Sổ mũi, chảy nước mũi liên tục chiếm 95% các ca mắc.
            • Nghẹt mũi một bên hoặc cả hai bên chiếm 90%
            • Hắt hơi nhiều lần trong ngày (5 - 10 lần/ ngày)
            • Chảy dịch mũi trong ở giai đoạn đầu.
            • Dịch mũi đặc hơn khi tình trạng viêm kéo dài.
            • Cảm giác nặng vùng mặt hoặc quanh mũi.
            • Đau vùng trán, hai bên má hoặc hốc mắt.
            • Giảm hoặc mất khả năng ngửi mùi tạm thời.
            • Khó thở bằng mũi, đặc biệt khi ngủ.
            • Thường phải thở bằng miệng do tắc nghẽn đường thở.

            Nếu các triệu chứng nghẹt mũi, đau xoang hoặc chảy dịch mũi kéo dài trên 10 ngày, người bệnh nên được thăm khám để đánh giá nguy cơ viêm xoang hoặc các biến chứng liên quan.

            trieu-chung-viem-duong-ho-hap-tren-mui-hong

            Triệu chứng tại mũi và xoang

            Triệu chứng tại họng và amidan

            Trong số 100 ca mắc viêm đường hô hấp trên thì có đến 85 - 90 số ca có biểu hiện tại họng và amidan. Triệu chứng đau rát, khó nuốt kéo dài 1 - 3 ngày ảnh hưởng đến ăn uống, sinh hoạt. 

            • Viêm họng đau rát: Họng đỏ, sưng, rát, khô, ngứa, đau âm ỉ/nhói
            • Đau khi nuốt: Đau khi nuốt thức ăn/nước, khó ăn, giảm ăn trẻ, viêm họng, 85% ca.
            • Amidan sưng đỏ: Amidan phì đại 2–3 lần, đỏ, đờm trắng (virus)/vàng (vi khuẩn), chấm trắng (Streptococcus).
            • Ngứa họng: Ngã sâu họng, kích thích ho khan/cơn, đêm nhiều, viêm họng.
            • Tiết dịch họng: Đờm đọng họng, khạc trắng/vàng, kích thích ho, dịch mũi+họng.
            • Ho kích thích do họng: Ho khan/cơn do ngứa họng, đờm xuống, ngày 3 - 5 sẽ có triệu chứng mạnh.
            trieu-chung-viem-duong-ho-hap-tren-hong-amidan

            Triệu chứng viêm đường hô hấp trên tại họng và amidan

            Triệu chứng tại thanh quản

            Thanh quản là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát âm và dẫn khí xuống đường hô hấp dưới. Khi thanh quản bị viêm, người bệnh thường nhận thấy sự thay đổi rõ rệt về giọng nói. Đây là một trong những dấu hiệu khá đặc trưng của viêm đường hô hấp trên liên quan đến thanh quản. Triệu chứng tại thanh quản thường cải thiện sau vài ngày nghỉ ngơi và hạn chế sử dụng giọng nói. Tuy nhiên, khàn tiếng kéo dài trên 2–3 tuần cần được thăm khám chuyên khoa để loại trừ các nguyên nhân nghiêm trọng hơn.

            Các triệu chứng thường gặp gồm:

            • Khàn tiếng.
            • Giọng nói yếu hơn bình thường.
            • Mất tiếng tạm thời.
            • Đau hoặc khó chịu khi nói.
            • Cảm giác ngứa rát vùng cổ họng.
            • Ho khan kéo dài.
            • Ho tăng lên khi nói nhiều.
            • Cảm giác cổ họng khô.
            • Dễ mệt khi giao tiếp.
            • Trẻ nhỏ có thể xuất hiện tiếng thở bất thường hoặc ho nhiều.
            trieu-chung-viem-duong-ho-hap-tren-thanh-quan

            Triệu chứng ở thanh quản

            Triệu chứng toàn thân

            Ngoài các biểu hiện tại đường hô hấp trên, người bệnh còn có thể xuất hiện nhiều triệu chứng toàn thân do phản ứng miễn dịch của cơ thể trước tác nhân gây bệnh. Mức độ triệu chứng phụ thuộc vào loại tác nhân gây bệnh và thể trạng của từng người. 

            • Sốt nhẹ hoặc sốt vừa.
            • Cảm giác ớn lạnh.
            • Mệt mỏi kéo dài.
            • Đau đầu.
            • Đau nhức cơ thể.
            • Chán ăn.
            • Giảm khả năng tập trung.
            • Buồn ngủ nhiều hơn bình thường.
            • Cơ thể suy nhược tạm thời.
            • Khó chịu toàn thân.

            Ở trẻ em, các triệu chứng toàn thân có thể biểu hiện bằng quấy khóc, bỏ bú, ngủ nhiều hoặc giảm hoạt động. Người cao tuổi thường có biểu hiện mệt mỏi kéo dài và hồi phục chậm hơn.

            trieu-chung-viem-duong-ho-hap-tren-toan-than

            Triệu chứng toàn thân

            Dấu hiệu cảnh báo viêm đường hô hấp trên nặng

            Mặc dù đa số trường hợp viêm đường hô hấp trên diễn tiến lành tính, người bệnh vẫn cần theo dõi các dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm để được can thiệp y tế kịp thời. Đây là những biểu hiện có thể cho thấy bệnh đang tiến triển nặng hoặc xuất hiện biến chứng. 

            • Sốt cao trên 39°C kéo dài.
            • Khó thở hoặc thở nhanh.
            • Đau ngực khi hít thở.
            • Tím môi hoặc đầu ngón tay.
            • Mất nước do sốt cao hoặc ăn uống kém.
            • Ho nhiều gây kiệt sức.
            • Triệu chứng kéo dài trên 10–14 ngày.
            • Đau đầu dữ dội kèm đau vùng mặt.
            • Lơ mơ hoặc rối loạn ý thức.
            • Trẻ em bỏ bú, ngủ li bì hoặc co giật do sốt.

            Khi xuất hiện một trong những dấu hiệu trên, người bệnh nên đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị sớm nhằm hạn chế nguy cơ biến chứng xuống đường hô hấp dưới hoặc các biến chứng toàn thân khác.

            dau-hieu-canh-bao-viem-duong-ho-hap-tren

            Dấu hiệu viêm đường hô hấp nặng

            Viêm đường hô hấp trên có lây không?

            Có. Phần lớn các trường hợp viêm đường hô hấp trên do virus hoặc vi khuẩn gây ra đều có khả năng lây truyền từ người sang người. Bệnh thường lây qua giọt bắn đường hô hấp khi người bệnh ho, hắt hơi hoặc nói chuyện, đồng thời cũng có thể lây gián tiếp khi tiếp xúc với tay, đồ vật hoặc bề mặt chứa mầm bệnh. Nguy cơ lây nhiễm thường cao nhất trong những ngày đầu xuất hiện triệu chứng.

            Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp viêm đường hô hấp trên đều có khả năng lây. Những trường hợp liên quan đến dị ứng, thay đổi thời tiết hoặc kích ứng bởi khói bụi, ô nhiễm môi trường thường không lây cho người khác. Để hạn chế nguy cơ lây lan, người bệnh nên đeo khẩu trang, che miệng khi ho hoặc hắt hơi, rửa tay thường xuyên, hạn chế dùng chung đồ cá nhân và tránh tiếp xúc gần với trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc người có hệ miễn dịch suy giảm.

            viem-duong-ho-hap-tren-lay-lan

            Viêm đường hô hấp trên dễ lây nhiễm qua giọt bắn 

            Biến chứng nguy hiểm của viêm đường hô hấp trên

            Mặc dù phần lớn các trường hợp viêm đường hô hấp trên không nguy hiểm, và có thể tự cải thiện sau vài ngày nếu được chăm sóc đúng cách nhưng người bệnh không nên chủ quan. Nếu không được theo dõi và xử trí phù hợp, tình trạng viêm nhiễm có thể kéo dài, tái phát nhiều lần hoặc lan xuống đường hô hấp dưới, gây ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe. Nguy cơ biến chứng thường cao hơn ở trẻ nhỏ, người cao tuổi, phụ nữ mang thai và những người có bệnh lý nền hoặc hệ miễn dịch suy giảm.

            • Viêm đường hô hấp trên kéo dài có thể làm tăng nguy cơ viêm xoang cấp hoặc viêm xoang mạn tính do tình trạng tắc nghẽn và ứ đọng dịch trong các hốc xoang.
            • Viêm họng hoặc viêm amidan tái phát nhiều lần có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt, giấc ngủ, khả năng ăn uống và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
            • Một số trường hợp nhiễm khuẩn không được điều trị đúng cách có thể dẫn đến viêm tai giữa, đặc biệt ở trẻ nhỏ do cấu trúc tai – mũi – họng liên thông với nhau.
            • Tình trạng viêm nhiễm có thể lan xuống khí quản, phế quản hoặc phổi, làm tăng nguy cơ viêm phế quản và viêm phổi.
            • Người có bệnh hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hoặc các bệnh hô hấp mạn tính khác có thể xuất hiện đợt cấp khi mắc viêm đường hô hấp trên.
            • Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và người cao tuổi thường có nguy cơ diễn tiến nặng cao hơn do hệ miễn dịch chưa hoàn thiện hoặc đã suy giảm theo tuổi tác.
            • Một số trường hợp sốt cao kéo dài, khó thở, mất nước hoặc suy kiệt có thể cần được theo dõi và điều trị tại cơ sở y tế.
            • Tự ý sử dụng kháng sinh hoặc điều trị không đúng nguyên nhân có thể khiến bệnh kéo dài, tái phát và làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh.
            bien-chung-viem-duong-ho-hap-tren

            Biến chứng viêm đường hô hấp trên nặng

            Cách chẩn đoán viêm đường hô hấp trên

            Chẩn đoán viêm đường hô hấp trên thường dựa trên khai thác triệu chứng lâm sàng, tiền sử bệnh và thăm khám thực thể tại các cơ quan như mũi, họng, amidan hoặc thanh quản. Trong nhiều trường hợp, bác sĩ có thể xác định nguyên nhân và mức độ bệnh chỉ thông qua thăm khám ban đầu. Tuy nhiên, nếu triệu chứng kéo dài, tái phát nhiều lần hoặc có dấu hiệu nghi ngờ biến chứng, người bệnh có thể cần thực hiện thêm các xét nghiệm hoặc phương pháp cận lâm sàng để đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe.

            • Khai thác triệu chứng hiện tại như sổ mũi, nghẹt mũi, đau họng, ho, sốt hoặc khàn tiếng.
            • Đánh giá thời gian khởi phát, mức độ triệu chứng và các nguyên nhân làm triệu chứng nặng hơn hoặc cải thiện.
            • Khai thác tiền sử dị ứng, bệnh hô hấp mạn tính hoặc các đợt viêm đường hô hấp trước đây.
            • Thăm khám mũi để đánh giá tình trạng niêm mạc, dịch tiết và mức độ tắc nghẽn.
            • Kiểm tra họng và amidan nhằm phát hiện tình trạng viêm đỏ, sưng nề hoặc xuất hiện mủ.
            • Thăm khám hạch cổ để phát hiện tình trạng sưng hạch liên quan đến nhiễm trùng.
            • Nghe phổi nhằm loại trừ khả năng bệnh đã lan xuống đường hô hấp dưới.
            • Nội soi tai mũi họng trong các trường hợp cần đánh giá chi tiết hơn tổn thương tại mũi, xoang hoặc thanh quản.
            • Xét nghiệm dịch họng hoặc test nhanh liên cầu khuẩn khi nghi ngờ viêm họng do vi khuẩn.
            • Xét nghiệm máu hoặc chẩn đoán hình ảnh như X-quang, CT xoang nếu có dấu hiệu biến chứng hoặc bệnh kéo dài.
            chan-doan-viem-duong-ho-hap-tren

            Kiểm tra tai, mũi, họng để chẩn đoán viêm đường hô hấp trên

            Phương pháp điều trị viêm đường hô hấp trên

            Lựa chọn phương pháp điều trị viêm đường hô hấp trên phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh, mức độ triệu chứng và tình trạng sức khỏe của mỗi người bệnh. Đa số các triệu chứng có thể cải thiện sau vài ngày nếu được phát hiện và điều trị đúng cách. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp do vi khuẩn, dị ứng hoặc có nguy cơ biến chứng vẫn cần được thăm khám và chỉ định của bác sĩ để tránh biến chứng.

            Điều trị triệu chứng và chăm sóc tại nhà

            Các trường hợp viêm đường hô hấp trên do virus, điều trị chủ yếu tập trung vào việc giảm triệu chứng và hỗ trợ cơ thể phục hồi như nghỉ ngơi hợp lý, bổ sung nước và duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ. Người bệnh không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa xác định được nguyên nhân gây bệnh.

            • Nghỉ ngơi đầy đủ để cơ thể tập trung chống lại tác nhân gây bệnh.
            • Uống nhiều nước giúp làm loãng dịch tiết đường hô hấp.
            • Bổ sung rau xanh, trái cây và thực phẩm giàu vitamin C.
            • Súc họng bằng nước muối sinh lý.
            • Vệ sinh mũi bằng nước muối sinh lý.
            • Giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh.
            • Duy trì độ ẩm không khí phù hợp.
            • Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc và bụi bẩn.
            • Tránh thức khuya và căng thẳng kéo dài.
            • Theo dõi nhiệt độ cơ thể nếu có sốt.
            cham-soc-viem-duong-ho-hap-tren-tai-nha

            Chăm sóc tại nhà với các trường hợp nhẹ

            Sử dụng thuốc điều trị theo chỉ định của bác sĩ

            Trong một số trường hợp, người bệnh có thể cần sử dụng thuốc để kiểm soát triệu chứng hoặc điều trị nguyên nhân gây bệnh. Lựa chọn thuốc cần dựa trên tình trạng lâm sàng và chỉ định của bác sĩ, đặc biệt đối với trẻ em, phụ nữ mang thai hoặc người có bệnh nền.

            Các nhóm thuốc thường được sử dụng gồm:

            • Thuốc hạ sốt khi người bệnh sốt cao hoặc khó chịu.
            • Thuốc giảm đau họng.
            • Thuốc giảm nghẹt mũi theo chỉ định phù hợp.
            • Thuốc chống dị ứng đối với các trường hợp liên quan đến cơ địa dị ứng.
            • Thuốc long đờm trong một số trường hợp có nhiều dịch tiết.
            • Thuốc giảm ho nếu triệu chứng ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và giấc ngủ.
            • Thuốc xịt mũi hoặc rửa mũi chuyên dụng theo hướng dẫn của bác sĩ.

            Tuy nhiên, người bệnh cần lưu ý:

            • Không tự ý phối hợp nhiều loại thuốc cùng lúc.
            • Không kéo dài thời gian sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định.
            • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng.
            • Tuân thủ liều lượng được khuyến cáo.
            dieu-tri-viem-duong-ho-hap-tren-theo-chi-dinh

            Sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ

            Điều trị nhiễm khuẩn và sử dụng kháng sinh đúng cách

            Kháng sinh không phải là phương pháp điều trị thường quy cho mọi trường hợp viêm đường hô hấp trên. Trên thực tế, phần lớn các ca bệnh do virus gây ra nên không đáp ứng với kháng sinh. Lạm dụng thuốc kháng sinh không những không giúp bệnh khỏi nhanh hơn mà còn làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh trong cộng đồng.

            Kháng sinh chỉ được cân nhắc khi:

            • Có bằng chứng hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn rõ ràng.
            • Viêm họng liên cầu khuẩn được xác nhận.
            • Viêm amidan có mủ do vi khuẩn.
            • Viêm xoang kéo dài hoặc xuất hiện biến chứng.
            • Bệnh diễn tiến nặng theo đánh giá của bác sĩ.
            viem-duong-ho-hap-tren-uong-khang-sinh-khong

            Dùng thuốc kháng sinh theo chỉ định

            Điều trị viêm đường hô hấp trên do dị ứng

            Không phải mọi trường hợp viêm đường hô hấp trên đều do virus hoặc vi khuẩn gây ra. Ở những người có cơ địa dị ứng, các tác nhân như bụi nhà, phấn hoa, lông động vật hoặc nấm mốc có thể kích thích niêm mạc đường hô hấp và gây ra các triệu chứng tương tự viêm đường hô hấp trên. Trong những trường hợp này, mục tiêu điều trị không phải là tiêu diệt tác nhân gây nhiễm trùng mà là kiểm soát phản ứng dị ứng và hạn chế tiếp xúc với dị nguyên.

            • Xác định và tránh các tác nhân gây dị ứng.
            • Vệ sinh môi trường sống thường xuyên.
            • Hạn chế tiếp xúc với bụi mịn và khói thuốc lá.
            • Sử dụng máy lọc không khí nếu cần thiết.
            • Giặt chăn ga định kỳ để giảm mạt bụi.
            • Hạn chế nuôi thú cưng trong không gian kín nếu có tiền sử dị ứng.
            • Tuân thủ điều trị bằng thuốc chống dị ứng theo chỉ định của bác sĩ.
            • Rửa mũi bằng nước muối sinh lý để làm sạch dị nguyên bám trên niêm mạc.
            • Duy trì độ ẩm không khí phù hợp.
            • Theo dõi các đợt dị ứng theo mùa để chủ động phòng ngừa.
            dieu-tri-viem-duong-ho-hap-tren

            Điều trị viêm đường hô hấp trên do dị ứng

            Sai lầm thường gặp khi điều trị viêm đường hô hấp trên

            Mặc dù viêm đường hô hấp trên là bệnh lý khá phổ biến và thường có tiên lượng tốt, nhiều người vẫn mắc phải những sai lầm trong quá trình điều trị khiến bệnh kéo dài, tái phát hoặc làm tăng nguy cơ biến chứng.

            • Tự ý sử dụng kháng sinh ngay khi xuất hiện triệu chứng mà không có chỉ định của bác sĩ.
            • Ngừng thuốc giữa chừng khi thấy triệu chứng thuyên giảm, đặc biệt đối với các trường hợp được kê đơn điều trị nhiễm khuẩn.
            • Tự mua nhiều loại thuốc cảm cúm, giảm ho hoặc kháng viêm để sử dụng cùng lúc, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
            • Lạm dụng thuốc xịt co mạch mũi kéo dài nhiều ngày khiến tình trạng nghẹt mũi trở nên nghiêm trọng hơn.
            • Chủ quan cho rằng bệnh sẽ tự khỏi nên không theo dõi các dấu hiệu cảnh báo biến chứng.
            • Tiếp tục hút thuốc lá hoặc thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc trong thời gian mắc bệnh.
            • Uống quá ít nước khiến dịch tiết đường hô hấp đặc hơn và khó đào thải.
            • Thức khuya, làm việc quá sức hoặc không nghỉ ngơi đầy đủ khi cơ thể đang chống lại tác nhân gây bệnh.
            • Tự áp dụng các mẹo dân gian chưa được kiểm chứng thay cho điều trị và thăm khám y tế.
            • Không tái khám khi triệu chứng kéo dài trên 10 ngày hoặc có dấu hiệu nặng lên như sốt cao, khó thở hoặc đau ngực.
            sai-lam-khi-viem-duong-ho-hap-tren

            Những sai lầm thường gặp khi điều trị viêm đường hô hấp trên

            Dấu hiệu cần thăm khám y tế sớm để tránh biến chứng

            Thăm khám sớm giúp xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh, phát hiện nguy cơ biến chứng và có hướng điều trị phù hợp, đặc biệt ở trẻ nhỏ, người cao tuổi, phụ nữ mang thai và người có bệnh lý nền.

            Các dấu hiệu nên đi khám sớm gồm:

            • Sốt cao trên 39°C hoặc sốt kéo dài trên 3 ngày.
            • Khó thở, thở nhanh hoặc cảm giác hụt hơi.
            • Đau ngực khi hít thở hoặc khi ho.
            • Ho kéo dài trên 10–14 ngày mà không cải thiện.
            • Khàn tiếng kéo dài trên 2 tuần.
            • Đau họng dữ dội khiến ăn uống hoặc nuốt khó khăn.
            • Amidan sưng to, xuất hiện nhiều mủ trắng.
            • Nghẹt mũi kéo dài kèm đau vùng mặt hoặc đau đầu nhiều.
            • Chảy dịch mũi màu vàng xanh kéo dài trên 10 ngày.
            • Sưng đau hạch cổ rõ rệt.
            • Mệt mỏi nghiêm trọng, suy kiệt hoặc giảm khả năng sinh hoạt hàng ngày.
            • Triệu chứng tái phát nhiều lần trong thời gian ngắn.
            • Trẻ em bỏ bú, quấy khóc liên tục, ngủ li bì hoặc co giật do sốt.
            • Người cao tuổi xuất hiện lơ mơ, giảm tỉnh táo hoặc khó ăn uống.
            • Người có bệnh hen phế quản, COPD hoặc suy giảm miễn dịch xuất hiện đợt cấp của bệnh nền.
            di-kham-viem-duong-ho-hap-tren

            Sốt cao trên 39 độ hoặc sốt cao kéo dài trên 3 ngày

            Cách phòng ngừa viêm đường hô hấp trên

            Mặc dù không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ mắc bệnh, chủ động áp dụng các biện pháp phòng ngừa có thể giúp giảm đáng kể khả năng mắc viêm đường hô hấp trên cũng như hạn chế tình trạng tái phát nhiều lần trong năm. Ngoài chủ động bảo vệ cơ thể trước các tác nhân gây bệnh như virus và vi khuẩn, duy trì lối sống lành mạnh và nâng cao sức đề kháng cũng đóng vai trò quan trọng khi bảo vệ sức khỏe. 

            • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, đặc biệt sau khi tiếp xúc nơi công cộng.
            • Đeo khẩu trang khi đến nơi đông người hoặc khi tiếp xúc với người có triệu chứng hô hấp.
            • Che miệng và mũi khi ho hoặc hắt hơi để hạn chế phát tán mầm bệnh.
            • Tránh dùng chung khăn mặt, cốc uống nước hoặc các vật dụng cá nhân.
            • Giữ vệ sinh mũi họng bằng nước muối sinh lý khi cần thiết.
            • Duy trì chế độ dinh dưỡng cân bằng, giàu vitamin và khoáng chất.
            • Tăng cường rau xanh, trái cây tươi và thực phẩm giàu chất chống oxy hóa.
            • Uống đủ nước mỗi ngày để duy trì độ ẩm niêm mạc đường hô hấp.
            • Ngủ đủ giấc và hạn chế căng thẳng kéo dài.
            • Tập thể dục thường xuyên nhằm nâng cao sức đề kháng.
            • Giữ ấm cơ thể khi thời tiết lạnh hoặc thay đổi đột ngột.
            • Hạn chế tiếp xúc với khói thuốc lá, bụi mịn và các nguồn ô nhiễm không khí.
            • Vệ sinh điều hòa, máy lọc không khí và không gian sống định kỳ.
            • Kiểm soát tốt các bệnh lý dị ứng hoặc bệnh hô hấp mạn tính nếu có.
            • Tiêm vaccine cúm mùa và các vaccine được khuyến cáo bởi cơ quan y tế.
            phong-ngua-viem-duong-ho-hap-tren

            Cách phòng ngừa viêm đường hô hấp trên

            FAQ về bệnh viêm đường hô hấp trên

            Viêm đường hô hấp trên bao lâu thì khỏi?

            Phần lớn các trường hợp viêm đường hô hấp trên do virus có thể cải thiện sau khoảng 5–10 ngày nếu được chăm sóc và nghỉ ngơi hợp lý. Tuy nhiên, thời gian hồi phục có thể kéo dài hơn ở trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc người có bệnh nền lên đến 10 - 20 ngày và có thể dẫn đến biến chứng.

            Viêm đường hô hấp trên có tự khỏi không?

            Nhiều trường hợp viêm đường hô hấp trên do virus có thể tự khỏi mà không cần điều trị đặc hiệu. Tuy nhiên, người bệnh vẫn cần theo dõi triệu chứng và đi khám nếu sốt cao, khó thở hoặc bệnh kéo dài.

            Viêm đường hô hấp trên có cần dùng kháng sinh không?

            Không phải mọi trường hợp đều cần dùng kháng sinh. Kháng sinh chỉ có tác dụng đối với nhiễm khuẩn và phải được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Đa số trường hợp viêm đường hô hấp trên do virus gây ra nên không cần dùng kháng sinh.

            cau-hoi-viem-duong-ho-hap-tren

            Sử dụng thuốc kháng sinh theo chỉ định của bác sĩ

            Viêm đường hô hấp trên có lây cho người khác không?

            Có. Nếu nguyên nhân do virus hoặc vi khuẩn, bệnh có thể lây qua giọt bắn đường hô hấp khi ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc gần với người bệnh.

            Viêm đường hô hấp trên và cảm lạnh có giống nhau không?

            Cảm lạnh là một dạng viêm đường hô hấp trên thường gặp. Tuy nhiên, viêm đường hô hấp trên là khái niệm rộng hơn, bao gồm nhiều bệnh lý như viêm mũi, viêm họng, viêm xoang, viêm amidan và viêm thanh quản.

            Cách chữa viêm đường hô hấp trên tại nhà?

            • Vệ sinh mũi họng: nước muối ấm, nhỏ nước muối sinh lý
            • Giảm nghẹt mũi: massage xoang, xông hơi, tắm nước ấm
            • Giảm đau họng: trà mật ong, trà hoa cúc, gừng ngậm
            • Ăn uống: thức ăn mềm/lỏng, uống nhiều nước, trái cây tươi
            • Nghỉ ngơi: giữ ấm cổ/ngực, phòng kín, tránh gió

            Có cần tiêm vắc-xin phòng ngừa?

            Có, nên tiêm vắc xin phòng ngừa các bệnh viêm đường hô hấp để chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng. Các loại vắc xin như:

            Vắc xin

            Mục đích

            CúmGiảm nguy cơ viêm đường hô hấp, cúm mùa. Mũi cần tiêm nhắc lại mỗi năm.
            Phế cầuPhòng phế cầu khuẩn
            CovidGiảm biến chứng hô hấp 
            Sởi, RubellaPhòng virus sởi (gây viêm hô hấp) 

            Trẻ em có dễ mắc viêm đường hô hấp trên hơn người lớn không?

            Có. Trẻ nhỏ có hệ miễn dịch chưa hoàn thiện nên dễ mắc các bệnh viêm đường hô hấp trên hơn, đặc biệt khi đi học, tiếp xúc với môi trường đông người hoặc trong thời điểm giao mùa.

            Viêm đường hô hấp trên có thể gây biến chứng gì?

            Nếu không được theo dõi và điều trị đúng cách, bệnh có thể dẫn đến viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản hoặc viêm phổi, đặc biệt ở người có sức đề kháng yếu.

            Ăn uống như thế nào khi bị viêm đường hô hấp trên?

            Người bệnh nên uống đủ nước, ăn thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa, tăng cường rau xanh, trái cây giàu vitamin C và hạn chế đồ uống lạnh, rượu bia hoặc thực phẩm cay nóng gây kích thích niêm mạc họng.

            Viêm đường hô hấp trên là bệnh lý đường hô hấp phổ biến, có thể gặp ở mọi độ tuổi, đặc biệt là trong thời tiết giao mùa hoặc khi sức đề kháng suy giảm. Đa số trường hợp viêm đường hô hấp trên có thể tự cải thiện, nhưng người bệnh không nên chủ quan vì các triệu chứng kéo dài rất dễ xảy ra biến chứng. 

            Nếu đang gặp các triệu chứng như sổ mũi kéo dài, đau họng, ho, nghẹt mũi hoặc nghi ngờ mắc viêm đường hô hấp trên, hãy liên hệ với tới Phòng khám 125 Thái Thịnh - Thai Thinh Medic để được tư vấn và thăm khám, điều trị kịp thời.

            Tài liệu tham khảo:

            https://www.cdc.gov/common-cold/about/index.html

            https://www.cdc.gov/respiratory-viruses/about/index.html

            https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/4022-upper-respiratory-infection

            https://www.emro.who.int/health-topics/respiratory-tract-diseases/respiratory-tract-diseases.html?

            https://www.cdc.gov/respiratory-viruses/data/illnesses-going-around.html

            Share